Kế hoạch chiến lược

Lượt xem:

Đọc bài viết

 

PHÒNG GDĐT HUYỆN ĐẠI LỘC

TRƯỜNG THCS MỸ HÒA

Số:  17/KH-MH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc

Đại An, ngày  20 tháng  10 năm 2018

KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC

PHÁT TRIỂN NHÀ TRƯỜNG 2018 -2023 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2028

            Trường trung học cơ sở (THCS)  Mỹ Hòa được ra đời từ năm 1991, trong bối cảnh huyện Đại Lộc thành lập các trường THCS, tách khỏi hệ thống trường cấp 1-2 chung nhằm đáp ứng về qui mô số lượng và yêu cầu phát triển của các cấp học. Ban đầu trường đặt ở thôn Đông Tây – Đại An,  sau đó một năm được chuyển về địa điểm mới ( thôn Quảng Huế – Đại An- Đại Lộc) cho đến nay.

Trường nằm trên địa bàn xã Đại An, một xã thuộc vùng trũng thấp thường xuyên chịu tác động trực tiếp của mưa lũ, nhưng lại là một xã có truyền thống cách mạng lâu đời, có truyền thống hiếu học. Nhiều người con của xã đã học hành đỗ đạt và có những đóng góp tích cực trong các hoạt động xã hội. Lãnh đạo địa phương rất quan tâm đến hoạt động giáo dục của trường với những chủ trương, chương trình, kế hoạch cho sự phát triển giáo dục .

Qua 27 năm xây dựng , trường THCS Mỹ Hòa đã không ngừng  phấn đấu nhằm khẳng định uy tín và vị thế của mình. Trường đã có sự phát triển về quy mô lẫn chất lượng giáo dục. Cơ sở vật chất (CSVC), trang thiết bị  luôn được bổ sung đáp ứng các yêu cầu của hoạt động giáo dục. Nhà trường có đầy đủ phòng học với trang thiết bị bên trong như:  Bàn ghế, bảng đen, thiết bị chiếu sáng…; Có phòng thực hành Lý – Công nghệ,  phòng thực hành Hoá, Sinh,  02 phòng kho chứa thiết bị hóa chất, tranh ảnh phục vụ giảng dạy. 02 phòng Tin học có 34 máy vi tính,  01phòng nghe nhìn (Dạy tiếng Anh). Khu hành chính quản trị cũng đầy đủ các phòng làm việc và trang thiết bị bên trong theo qui định của Bộ GDĐT phục vụ cho công tác quản lý, chỉ đạo, điều hành và cả cho nhu cầu học tập của học sinh. Thư viện trường được đầu tư khá tốt, đạt chuẩn vào năm 2004 theo Quyết định số 01/2003/QĐ của Bộ GDĐT. Tháng 11 năm 2004, trường được Sở GDĐT Quảng Nam ban hành Quyết định công nhận đạt chuẩn Quốc gia giai đoạn 2001-2010.

Trường có số lượng học sinh và đội ngũ đông nhất huyện. Hiện nay trường có 29 lớp với 941 học sinh. Tổng số cán bộ,giáo viên, nhân viên (CBGVNV) hiện nay là 72  người (kể cả 06 hợp đồng). Trong đó, giáo viên có 62 người, nhân viên là 6 người; giáo viên có trình độ đào tạo đạt chuẩn100%, trên chuẩn 70,97 %. Hầu hết giáo viên đều có tâm huyết, nhiệt tình, yêu nghề, nhiều kinh nghiệm.

Chất lượng giáo dục đại trà luôn ổn định và giữ vững. Tỉ lệ học lực của học sinh đạt từ trung bình trở lên hằng năm trên 97 % sau khi thi lên lớp; tỉ lệ học sinh tốt nghiệp THCS và thi vào lớp 10 đều ở mức cao 90%. Chất lượng mũi nhọn của nhà trường luôn giữ vững tốp đầu của huyện. Trong nhiều năm qua, trường luôn đạt vị trí Nhất, Nhì toàn đoàn ở các cuộc thi học sinh giỏi cấp huyện,cấp tỉnh.

Trường có diện tích là 12725m2đầy đủ các hạng mục công trình theo qui định. Khuôn viên trường riêng biệt; có tường rào, cổng ngõ, biển trường, tất cả các khu trong nhà trường được bố trí hợp lý và luôn sạch, đẹp.

Trường có Chi bộ Đảng giữ vai trò chủ chốt lãnh chỉ đạo toàn bộ hoạt động chính trị của nhà trường, liên tục đạt danh hiệu Chi bộ trong sạch vững mạnh. Các tổ chức đoàn thể đều hoạt động tích cực và hiệu quả, có sự phối kết hợp chặt chẽ, góp phần quan trọng trong việc hoàn thành xuất sắc các hoạt động giáo dục.

Các cuộc vận động : “ Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh ”,  “ Hai không ”,  “ Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức,  tự học và sáng tạo”, phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”, đặc biệt là các chủ đề năm học như “ Đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện”; “ Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin” đã được nhà trường hưởng ứng triển khai và thực hiện một cách tích cực, đạt hiệu quả cao bằng nhiều biện pháp cụ thể, hình thức phong phú.

Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ( HĐGDNGLL), hoạt động hường nghiệp dạy nghề, các phong trào Thể dục Thể thao(TDTT) cũng là một mặt mạnh của nhà trường. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nhà trường luôn quan tâm đến nội dung và hiệu quả hoạt động của các công tác nầy, xem đây là hoạt động quan trọng góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh. Các nội dung hoạt động luôn thể hiện sự đa dạng, huy động được sự tham gia của toàn trường và sự hỗ trợ của CMHS(CMHS). Hầu hết các hoạt động đều có tính giáo dục học sinh sâu sắc, tác động tích cực đến nhân dân địa phương.

Trong công tác xã hội hóa giáo dục; bên cạnh sự hỗ trợ về mặt tinh thần, nhà trường còn huy động được CMHS toàn trường và các lực lượng xã hội tham gia đóng góp xây dựng CSVC, giúp đỡ học sinh nghèo, khen thưởng cho các học sinh đạt thành tích trong học tập, rèn luyện; xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.

Với những nỗ lực của đội ngũ và học sinh; trong thời gian qua, trường đã  nhiều lần đạt danh hiệu Tập thể Lao động xuất sắc và vinh dự nhận bằng khen của các cấp; Năm học 2005-2006  được Thủ tướng Chính phủ khen tặng về thành tích trong công tác GDĐT từ năm học 2003-2004 đến năm học 2005-2006; Năm học 2007-2008 nhận cờ thi đua của UBND tỉnh Quảng Nam tặng danh hiệu đơn vị thi đua xuất sắc. Năm học 2009-2010  nhận giấy khen của Giám đốc Sở GD&ĐT về thành tích hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ năm học.

Việc xây dựng kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường giai đoạn 2017 – 2022 tầm nhìn 2027 nói riêng và kế hoạch chiến lược phát triển của các nhà trường trong toàn ngành nói chung có một ý nghĩa rất quan trọng trong việc thực hiện đổi mới căn bản toàn diện GD-ĐT góp phần thực hiện chiến lược phát triển giáo dục đào tạo giai đoạn 2010 – 2020 của đất nước. Cùng với các nhà trường xây dựng ngành giáo dục & đào tạo huyện  phát triển ổn định, chất lượng, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của địa phương nói riêng, của huyện của tỉnh và đất nước nói chung.

  1. PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG – ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH
  2. MÔI TRƯỜNG BÊN TRONG:

1.1. Đội ngũ cán bộ giáo viên năm học

 

Tổng số Nữ Biên chế Hợp đồng Trên chuẩn Chưa chuẩn Đảng viên Thiếu Thừa
Hiệu trưởng 1 1 1 1
Phó HT 2 2 2 2
T.phụ trách 1 1 0 0 0
Giáo viên 62 37 58 2 44 0 8    
Ngoại ngữ 7 5 7 7 0 0
Toán 10 3 10 9 0 1
Vật Lý 5 3 5 3 0 3
Hóa học 4 2 4 4 0 2
Sinh học 4 2 4 1 0 0
Ngữ Văn 9 8 7 2 7 0 1
Lịch sử 5 3 5 2 0 0
Địa lí 4 1 4 2 0 0
GDCD 1 0 1 1 0 1
Thể dục 4 3 4 1 0 0
Công nghệ 0 0 0   0 0
Âm nhạc 2 1 2 1 0 0
Mỹ thuật 2 2 2 2 0 0
Tin học 3 2 3 2 0 0
Thiết bị 2 2 0 2 2 0 0
Nhân viên 6 5 6            
   Văn thư 1 1 0 0
   Kế toán 1 1 0 0
   Bảo vệ 2 1 0 0
   Thư viện 1 1 0 0
   Thiết bị 0 0 0 0
   Y tế 1 1 0 0
Tổng cộng 72 42 67 4 47 0 11 1 0

 

1.2. Học sinh

Năm học 2018-2019 Dự kiến 5 năm đến
2019-2020 2020-2021 2021-2022 2022-2023 2023-2024
Tổng số. 941 927 1008 988 1039 1051
– Khối lớp 6 222 251 308 207 273 320
– Khối lớp 7 227 222 251 308 207 273
– Khối lớp 8 227 227 222 251 308 207
– Khối lớp 9 265 227 227 222 251 251

 

1.3. Chất lượng giáo dục toàn diện của trường trong những năm gần đây:

  1.  a) Hạnh kiểm
Năm học Tổng số HS XL Tốt XL Khá XL TB XL Yếu
SL % SL % SL % SL %
2013 – 2014 935 716 76,6 202 21,2 17 1,8 0 0
2014 – 2015 897 688 76,7 196 21,9 13 1,3 0 0
2015 – 2016 910 710 78,0 178 19,6 22 2,4 0 0
2016 – 2017 896 686 76,6 188 21,0 22 2,5 0 0
2017 – 2018 906 762 84,1 136 15,0 8 0,8 0 0
  1. b) Học lực:
Năm học Số HS Giỏi Khá TB Yếu Kém
TS % TS % TS % TS % TS %
2013 – 2014 935 189 20,2 358 38.3 357 38,2 31 3,3 0 0
2014 – 2015 897 199 21,2 314 35,0 357 39,8 27 3,0 0 0
2015 – 2016 910 239 26,3 312 34,3 325 35,7 34 3,7 0 0
2016 – 2017 896 213 23,8 311 34,7 350 39,1 22 2,5 0 0
2017 – 2018 906 223 24.6 388 42,8 289 31,9 6 0,7 0 0

 

Đánh giá chung: Chất lượng giáo dục toàn diện học sinh ổn định, luôn ở mức cao và năm sau cao hơn năm trước.

1.4. Cơ sở vật chất:

a, Phòng học và các phòng chức năng phục vụ hoạt động trong nhà trường

    Phòng học: Tổng số 15  phòng học kiên cố; 05 phòng học bộ môn .

    Thư viện: Hiện tại có 02 phòng đọc ( GV và học sinh), Kho sách diện tích 50 m2 với hơn 4.200 đầu sách.

Phòng chức năng: Trường có 01 phòng họp Hội đồng, 01 phòng Hiệu trưởng, 01 phòng Phó Hiệu trưởng, 01 phòng Văn thư – Kế toán, 1 phòng Y tế, 1 phòng bảo vệ, 1 phòng Đội, 1 Phòng thiết bị tổng hợp, 1 phòng truyền thống, phòng sinh hoạt của tổ chuyên môn.

  1. Trang thiết bị phòng học và thiết bị dạy học

Các phòng học được trang bị đầy đủ bàn ghế, có bảng chống loá, có hệ thống ánh sáng đảm bảo yêu cầu, có 5 phòng được trang bị Tivi. Mỗi tổ chuyên môn được trang bị 1 laptop để dạy học. 34 máy tinh cho học tin học, 8 máy tính cho thư viện, 4 máy tính cho văn phòng, tất cả đều được nối mạng Iternet.

  1. Khu vực công cộng:

– Có hệ thống nước, sạch phục vụ cho hoạt động và nước uống (nước lọc) do công ty cung cấp.

  1. Khu vệ sinh: Có công trình vệ sinh cho giáo viên và học sinh riêng và riêng cho nam, nữ. Tuy nhiên tất cả đều xuống cấp hư hỏng, sử dụng không tốt cần làm mới.

đ. Khu vực nhà xe: Nhà để xe giáo viên tậm đáp ứng được yêu cầu; nhà để xe học sinh đã hư hỏng nặng không thể khắc phục cần xây mới.

 1.5. Điểm mạnh

– Ban Giám hiệu là một tập thể đoàn kết, xây dựng kế hoạch cụ thể chi tiết. Dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm. Chỉ đạo điều hành các hoạt động của nhà trường một cách đồng bộ hiệu quả. Biết biết phát huy dân chủ trong trường học

– Đội ngũ giáo viên: Là một tập thể đoàn kết nhiệt tình, có tinh thần trách nhiệm yêu nghề gắn bó với nhà trường, mong muốn nhà trường phát triển. Chất lượng chuyên môn nghiệp vụ bước đầu đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục, nhiều đồng chí có triển vọng tốt, năng động sáng tạo, mạnh dạn đổi mới tích cực ứng dụng CNTT trong giảng dạy đạt hiệu quả tốt. Phần lớn trên chuẩn, có nghiệp vụ sư phạm tốt, yên tâm công tác, có tinh thần trách nhiệm cao.

– Chất lượng giáo dục đại trà  ổn định và đang có những bước tiến khả quan; chất lượng mũi nhọn cao và bền vững.

– Sau nhiều năm hoạt động nhà trường đã thu  được những kinh nghiệm về công tác quản lý, các nền nếp đã đi vào ổn định. Cảnh quan nhà trường đảm bảo “Xanh  – sạch – đẹp”.

– Trường đã đạt chuẩn quốc gia, chuẩn xanh – sạch – đẹp – an toàn.

1.6. Điểm yếu

– Tay nghề của đội ngũ giáo viên chưa đồng đều, một số thầy cô lớn tuổi chưa đầu tư nhiều về ứng dụng công nghệ thông tin cho chuyên môn nghiệp vụ, ngại đổi mới . Số giáo viên chuyên sâu về bộ môn và kinh nghiệm trong việc giảng dạy chưa nhiều. Một bộ phận nhỏ giáo viên chưa thực sự chuyên tâm  trong việc dạy học và giáo dục học sinh.

– Chất lượng học sinh chưa đồng đều, một số môn thi còn thấp hơn so với mặt bằng chung của huyện.

– Chất lượng phổ cập giáo dục chưa bền vững, xã Đại An chỉ đạt PCGD mức độ 2 thấp hơn các xã cùng điều kiện.

– Cơ sở vật chất vẫn còn thiếu nhiều, chất lượng kém, không đủ phục vụ cho dạy học, trang bị bên trong quá thiếu từ bàn ghế ( cũ, hỏng)  đến thiết bị nghe nhìn, ti vi phục vụ ứng dụng công nghệ thông tin cho dạy học quá ít.

– Công trình phụ đang xuống cấp trầm trọng càn phải xây mới.

  1. MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI:

Trường THCS Mỹ Hòa thuộc địa bàn xã Đại An, huyện Đại Lộc là địa phương có truyền thống yêu nước, anh hùng trong chiến đấu bảo vệ tổ quốc. Trường thuộc địa bàn có truyền thống hiếu học là trường học đầu tiên của tổng Mỹ Hòa với nhiều nhà yêu nước nhiều nhà khoa học xuất thân từ trường Mỹ Hòa những năm trước cách Mạng Tháng Tám. Tuy nhiên, thu nhập bình quân đầu nguời còn ở mức thấp. Nhà trường có nhiệm vụ trọng tâm là nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện học sinh đại trà, bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu, tích cực ứng dụng công nghệ thông tin vào đổi mới phương pháp dạy học, ứng dụng khoa học trong công tác quản lý chúng tôi nhận thấy các thời cơ, và các thách thức sau:

 

2.1. Thời cơ.

– Được sự quan tâm của Đảng uỷ, HĐND, UBND và các Ban ngành đoàn thể trong địa phương.

– Được Phụ huynh và học sinh tín nhiệm, hỗ trợ và tạo mọi điều kiện để tổ chức hoạt động giáo dục học sinh.

– Đội ngũ cán bộ, giáo viên đang trẻ hóa, được đào tạo cơ bản, có năng lực chuyên môn và kỹ năng sự phạm khá, tốt.

– Ủy ban nhân dan huyện đang tập đầu tư cho giáo dục trong đó có trường THCS Mỹ Hòa

 

 2.2. Thách thức:

– Mâu thuẫn giữa yêu cầu ngày càng cao về chất lượng giáo dục và ý thức, động cơ học tập;  sự quan tâm của cha mẹ học sinh, của xã hội trong thời kỳ hội nhập.

– Chất lượng của một số  giáo viên, công nhân viên chưa đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục.

– Các tệ nạn xã hội ngày càng nhiều và đạo đức của một bộ phận thanh thiếu niên sa sút ảnh hưởng không nhỏ đến công tác giáo dục.

2.3. Xác định các vấn đề ưu tiên:

– Đẩy mạnh công tác Phổ cập giáo dục trên cơ sở đảm bảo chất lượng giáo dục; trước mắt chống học sinh bỏ học, tập trung phụ đạo học sinh yếu kém. Phấn đấu đạt được trường có chất lượng tốt.

– Trang bị đầy đủ thiết bị dạy học, bàn ghế, ti vi , máy tính để đảm bảo cho dạy học.

– Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, giáo viên, công nhân viên đủ tâm và tầm để thực hiện nhiệm vụ trong tình hình mới.

– Đẩy mạnh việc ứng dụng CNTT trong dạy – học và công tác quản lý để nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác.

– Đổi mới công tác quản lý trên cơ sở đáp ứng theo các yêu cầu của các chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục.

– Xây dựng cơ quan văn hóa; trường đạt chuẩn “nhà trường thân thiện, học sinh tích cực”.

 

II/ TẦM NHÌN, SỨ MỆNH VÀ CÁC GIÁ TRỊ CỐT LÕI

  1. Tầm nhìn:

Là một trong những trường chất lượng tốt. Nơi giáo viên và học sinh luôn có khát vọng vươn lên, góp phần xây dựng quê hương giàu đẹp.

  1. Sứ mệnh:

Tạo dựng được môi trường học tập thân thiện, có chất lượng giáo dục tốt, để mỗi học sinh đều có cơ hội phát triển hết tài năng của mình.

  1. Các giá trị cốt lõi:

– Đoàn kết

– Hợp tác

– Trách nhiệm

– Bao dung

– Trung thực

– Sáng tạo

– Khát vọng vươn lên

 

III/ MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU VÀ PHƯƠNG CHÂM HÀNH ĐỘNG.

1.Mục tiêu.

1.1. Mục tiêu tổng quát:

 Xây dựng nhà trường có uy tín về chất lượng giáo dục, theo hướng tiên tiến, phù hợp với xu thế phát triển của đất nước và thời đại.

1.2 Các mục tiêu cụ thể:

– Mục tiêu ngắn hạn: Đầu năm 2019, hoàn thiện các loại hồ sơ, quản lý khoa học; nâng dần chất lượng các mặt giáo dục. hoàn thành kiểm định, đánh giá ngoài đối với cơ sở giáo dục.

– Mục tiêu trung hạn: Đến năm 2019 – 2021, trường phấn đấu nâng cao chất lượng GD, bổ sung cơ sở vật chất hiện đại hóa các thiết bị của  hệ thống phòng học bộ môn, phòng chức năng, trường được công nhận lại đạt chuẩn quốc gia. trường phấn đấu đạt các mục tiêu sau:

+ Chất lượng giáo dục được khẳng định.

+ Thương hiệu nhà trường được nâng cao.

+ Phổ biến rộng rãi thương hiệu nhà trường tới các thế hệ GV, HS và xã hội.

– Mục tiêu dài hạn: Nhà trường thực sự tốp đầu của huyện Đại Lộc về mọi giá trị.

  1. Chỉ  tiêu.

2.1. Đội ngũ cán bộ, giáo viên:

– Năng lực chuyên môn của cán bộ quản lý, giáo viên và công nhân viên được đánh giá khá, giỏi trên 85%.

– Giáo viên, nhân viên sử dụng thành thạo máy tính.

– Số tiết dạy sử dụng công nghệ thông tin trên 30% .

– Có trên 80% giáo viên có trình độ Đại học.

– Phấn đấu 100% cán bộ tổ chuyên môn đạt trình độ Đại học, là đảng viên .

2.2. Học sinh

– Qui mô:

+ Lớp học: ổn định 28-30 lớp.

+ Học sinh: 930 -1008  học sinh.

– Chất lượng học tập:

+ Trên 70% học lực khá, giỏi (24% học lực giỏi)

+ Tỷ lệ học sinh có học lực yếu < 5%, không có học sinh kém.

+ Xét TN THCS đạt 98%

– Chất lượng đạo đức, kỹ năng sống.

+ Chất lượng đạo đức: 98% hạnh kiểm khá, tốt.

+ Học sinh được trang bị các kỹ năng sống cơ bản, tích cực tự nguyện tham gia các hoạt động xã hội, tình nguyện.

2.3. Cơ sở vật chất.

– Phòng học, phòng làm việc, phòng phục vụ được sửa chữa nâng cấp, đầu tư  mua sắm mới bộ ĐDDH đồng bộ từ lớp 6-9.

– Phòng tin học hàng năm  được nâng cấp theo hướng hiện đại.

– Giữ vững môi trường sư phạm “ Xanh – Sạch – Đẹp- An toàn”

  1. Phương châm hành động

               “Chất lượng giáo dục là uy tín, danh dự của nhà trường”

V/ CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN

  1. Các giải pháp chung

– Tuyên truyền trong CBGV và học sinh về nội dung kế hoạch chiến lược trên mọi phương tiện thông tin, lấy ý kiến để thống nhất nhận thức và hành động của tất cả các cán bộ, nhân viên trong trường theo các nội dung của Kế hoạch chiến lược. Phát huy truyền thống đoàn kết, nhất trí của toàn trường để quyết tâm thực hiện được các mục tiêu của Kế hoạch chiến lược.

– Xây dựng Văn hoá nhà trường hướng tới các giá trị cốt lõi đã nêu ở trên.

– Tăng cường gắn kết có hiệu quả giữa nhà trường với phụ huynh học sinh các cơ quan, đoàn thể doanh nghiệp, nhà tài trợ và cộng đồng.

  1. Các giải pháp cụ thể
  2. Thể chế và chính sách:

–  Xây dựng cơ chế tự chủ và tự chịu trách nhiệm về tổ chức bộ máy, nhân sự, tài chính và quy chế chi tiêu nội bộ theo hướng phát huy nội lực, khuyến khích phát triển cá nhân và tăng cường hợp tác với bên ngoài.

– Hoàn thiện hệ thống các quy định, quy chế về mọi hoạt động trong trường học mang tính đặc thù của trường đảm bảo sự thống nhất.

  1.  Tổ chức bộ máy:

– Kiện toàn cơ cấu tổ chức, phân công bố trí lao động hợp lý, phát huy năng lực, sở trường của từng CBGV phù hợp với yêu cầu giảng dạy.

– Thực hiện phân cấp quản lý theo hướng tăng quyền chủ động cho các tổ chuyên môn trong Trường.

  1. Công tác đội ngũ :

– Xây dựng đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên đủ về số lượng; có phẩm chất chính trị; có năng lực chuyên môn khá, giỏi; có trình độ Tin học, ngoại ngữ cơ bản, có phong cách sư phạm mẫu mực. Đoàn kết, tâm huyết, gắn bó với nhà trường, hợp tác, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ.

– Quy hoạch, đào tạo và bồi dưỡng cán bộ giáo viên theo hướng sử dụng tốt đội ngũ hiện có, đáp ứng được yêu cầu của công việc.

– Định kỳ đánh giá chất lượng hoạt động của cán bộ giáo viên thông qua các tiêu chí về hiệu quả, đóng góp cụ thể của cán bộ giáo viên đối với sự phát triển của nhà trường. Trên cơ sở đó sẽ đề bạt, khen thưởng xứng đáng đối với những cán bộ GV có thành tích xuất sắc.

– Đầu tư có trọng điểm để phát triển đội ngũ cán bộ GV đầu đàn, cán bộ GV trẻ, có tài năng bố trí vào các vị trí chủ chốt của nhà trường.

– Tạo môi trường làm việc năng động, thi đua lành mạnh, đề cao tinh thần hợp tác và chia sẻ với những điều kiện làm việc tốt nhất để mỗi cán bộ  giáo viên, nhân viên đều tự hào, muốn cống hiến và gắn kết với nhà trường.

  1. Nâng cao chất lượng giáo dục:

– Nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục toàn diện, đặc biệt là chất lượng giáo dục đạo đức và chất lượng văn hoá. Đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá học sinh phù hợp với mục tiêu, nội dung chương trình và đối tượng học sinh. Đổi mới các hoạt động giáo dục, hoạt động tập thể, gắn học với hành, lý thuyết với thực tiễn; giúp học sinh có được những kỹ năng sống cơ bản; phát triển năng lực học sinh.

– Định kỳ rà soát, đổi mới, kiểm định chất lượng chương trình giáo dục, nội dung và phương pháp giảng dạy theo xu hướng linh hoạt, hiện đại phù hợp với đổi mới giáo dục.

– Thực hiện tốt việc tự đánh giá chất lượng giáo dục THCS.

  1. Cơ sở vật chất:

– Đầu tư có trọng điểm để hiện đại hoá các phòng học, các phòng học bộ môn, khu làm việc của giáo viên, khu vui chơi thể dục thể thao của HS.

– Tiếp tục đầu tư máy tính và các thiết bị đảm bảo cho việc ứng dụng công nghệ thông tin, xây dựng mạng thông tin quản lý giữa giáo viên, các tổ chuyên môn với nhà trường liên thông qua hệ thống nối mạng Lan và Internet.

  1. Kế hoạch – tài chính:

– Xây dựng kế hoạch phát triển hàng năm của từng tổ CM và  nhà trường.

– Xây dựng Quy chế chi tiêu nội bộ hợp lý, và minh bạch các nguồn thu, chi.

– Tham mưu với hội cha mẹ học sinh để tăng cường hỗ trợ đóng góp của phụ huynh HS.

– Tìm kiếm sự hỗ trợ tài chính từ các tổ chức, cá nhân, để cổ vũ động viên phong trào học tập.

  1. Chương trình truyền thông, phát triển và quảng bá thương hiệu:

– Xây dựng và khai thác có hiệu quả website của trường. Cung cấp các thông tin về hoạt động giáo dục của trường qua các hội thảo, diễn đàn trao đổi, sách, báo, các tạp chí… Khuyến khích giáo  viên  tham gia tích cực vào các sự kiện, các hoạt động của cộng đồng và ngành.

– Xây dựng thương hiệu và tín nhiệm của xã hội đối với nhà trường. Xác lập tín nhiệm thương hiệu đối với từng cán bộ giáo viên, nhân viên.

– Đẩy mạnh tuyên truyền, phát huy truyền thống nhà trường, nêu cao tinh thần trách nhiệm của mỗi thành viên đối với quá trình xây dựng thương hiệu của nhà trường.

V/ VAI TRÒ CỦA CÁC BÊN THAM GIA

  1. Phổ biến kế hoạch chiến lược:

Kế hoạch chiến lược được phổ biến rộng rãi tới toàn thể cán bộ giáo viên, CNV nhà trường, cơ quan chủ quản, PHHS, học sinh và các tổ chức cá nhân quan tâm đến nhà trường.

  1. Tổ chức: Ban chỉ đạo thực hiện kế hoạch chiến lược là bộ phận chịu trách nhiệm điều phối quá trình triển khai kế hoạch chiến lược. Điều chỉnh kế hoạch chiến lược sau từng giai đoạn sát với tình hình thực tế của nhà trường.
  2. Lộ trình thực hiện kế hoạch chiến lược:

– Giai đoạn 1: Từ năm 2018 – cuối năm 2019: Củng cố cơ sở vật chất, trang thiết bị , các công trình phục vụ học sinh… Phấn đấu đạt chuẩn trường chuẩn và kiểm định chất lượng kiểm định giáo dục cấp độ 3 cuối năm 2019.

– Giai đoạn 2: Từ năm 2020 –  2021: Nâng cao chất lượng giáo dục, đầu tư chất lượng mũi nhọn. Tăng cường cơ sở vật chất cho các khối phòng học và phòng chức năng. Xây dựng dần cơ sở vật chất hiện đại đáp ứng cho đổi mới chương trình, thay sách giáo khoa.

– Giai đoạn 3: Từ năm 2021 – 2023:

Xây dựng trường hiện đại, tổ chức dạy 2 buổi/ ngày. Tham mưu với đảng, chính quyền địa phương, tổ chức thành công lễ kỷ niệm 100 năm thành lập trường Mỹ Hòa; củng cố vững chắc các giá trị đã xây dựng.

  1. Đối với Hiệu trưởng:

Tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch chiến lược tới từng cán bộ, giáo viên, CNV nhà trường. Thành lập Ban Kiểm tra và đánh giá thực hiện kế hoạch trong từng năm học. Cụ thể:

– Chỉ đạo xây dựng và phê duyệt lộ trình cụ thể thực hiện kế hoạch chiến lược chung cho toàn trường.

– Chủ trì xây dựng và tổ chức thực hiện các đề án, dự án, chương trình nghiên cứu lớn có liên quan đến nhiều đơn vị.

– Tổ chức đánh giá thực hiện kế hoạch hành động hàng năm của toàn trường và thực hiện kế hoạch chiến lược của toàn trường theo từng giai đoạn phát triển.

  1. Đối với Phó Hiệu trưởng:

Theo nhiệm vụ được phân công, giúp Hiệu trưởng tổ chức triển khai và chịu trách nhiệm từng phần việc cụ thể, đồng thời kiểm tra và đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch, đề xuất những giải pháp để nâng cao chất lượng giáo dục. Tổ chức bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ đáp ứng được nhiệm vụ hiện tại.

  1. Đối với tổ trưởng chuyên môn:

Tổ chức thực hiện kế hoạch trong tổ; kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế hoạch của các thành viên. Tìm hiểu nguyên nhân, đề xuất các giải pháp để thực hiện kế hoạch.

– Xây dựng kế hoạch hành động cụ thể (từng năm) trong đó mỗi hoạt động cần nêu rõ mục tiêu cần đạt, kết quả, hiệu quả, tác động, thời gian thực hiện, các nguồn lực thực hiện, người chịu trách nhiệm.

– Tổ chức và phân công thực hiện hợp lý cho các bộ phận, cá nhân phù hợp với trách nhiệm, quyền hạn và nguồn lực.

– Chủ động xây dựng các dự án phát triển của tổ chuyên môn, các tổ chức trong nhà trường.

  1. Đối với cá nhân cán bộ, giáo viên, CNV:

Căn cứ kế hoạch chiến lược, kế hoạch năm học của nhà trường để xây dựng kế hoạch công tác cá nhân theo từng năm học. Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch theo từng học kỳ, năm học. Đề xuất các giải pháp để thực hiện kế hoạch.

  1. Đối với học sinh:

Không ngừng học tập, tích cực tham gia hoạt động để sau khi tốt nghiệp THCS có kiến thức, kỹ năng cần thiết đáp ứng yêu cầu xã hội, tiếp tục học trung học hoặc học nghề.

Ra sức rèn luyện đạo đức để trở thành những người công dân tốt.

  1. Hội cha mẹ học sinh

– Hỗ trợ tài chính, cơ sở vật chất, cùng với nhà trường tuyên truyền vận động các bậc phụ huynh thực hiện một số mục tiêu của Kế hoạch chiến lược.

– Tăng cường giáo dục gia đình, vận động phụ huynh học sinh quan tâm đúng mức đối với con em, tránh “khoán trắng” cho nhà trường.

  1. Các Tổ chức Đoàn thể trong trường:

– Hàng năm xây dựng chương trình hành động thực hiện các nội dung liên quan trong vấn đề thực hiện kế hoạch chiến lược phát triển Nhà trường.

– Tuyên truyền, vận động mọi thành viên của tổ chức mình thực hiện tốt các nội dung và giải pháp trên, góp ý với nhà trường điều chỉnh, bổ sung những nội dung phù hợp để có thể thực hiện tốt kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường.

  1. Kiến nghị với các cơ quan chức năng:

–  Đối với  Phòng Giáo dục và đào tạo Huyện Đại Lộc:

+ Phê duyệt Kế hoạch chiến lược  cho trường  trong thực hiện nội dung theo đúng kế hoạch các hoạt động của nhà trường phù hợp với chiến lược phát triển.

+ Hỗ trợ, hướng dẫn về cơ chế chính sách, tài chính và nhân lực để thực hiện các mục tiêu của Kế hoạch chiến lược.

– Đối với chính quyền địa phương, UBND Huyện Đại Lộc  hỗ trợ tài chính hoạt động, nguồn nhân lực và đầu tư xây dựng trường lớp cho nhà trường để thực hiện Kế hoạch chiến lược.

 

Nơi nhận:

– Phòng GDĐT Đại Lộc ( BC);

– UBND xã Đại An, Đại Hòa ( BC);

– Lưu: Văn thư.

HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

Lê Văn Tài

 

                     PHÊ DUYỆT CỦA PHÒNG GDĐT ĐẠI LỘC